1997 đến nay

Thành lập Viện Khoa học Công nghệ và Tính toán

18 Th7, 2016

I. Giới thiệu:

Khoa học tính toán được xem như trụ cột thứ ba (cùng với lý thuyết và thực nghiệm) trong lĩnh vực khám phá tri thức và đã góp phần trong công cuộc cách mạng hóa khoa học và kỹ thuật. Do công nghệ máy tính và thông tin đã và đang được tiếp tục cải thiện cho nên vài trò của khoa học tính toán trong nghiên cứu và giáo dục tăng nhanh một cách đáng kể trong vài thập niên vừa qua. Nhiều bài toán thực tế không thể giải được bằng lý thuyết hay thực nghiệm, thì khoa học tính toán trở thành giải pháp duy nhất hiện hữu.

Nhận thức được tiềm năng to lớn đó của khoa học tính toán Viện Khoa học và Công nghệ tính toán (ICST) chính thức được thành lập năm 2007 và đi vào hoạt động đầy đủ vào tháng 12/2008 tại Tp.Hồ Chí Minh, đánh dấu một bước ngoặc trong sự phát triển khoa học của Thành phố nói riêng và Việt Nam nói chung với tiêu chí trở thành một Viện nghiên cứu đẳng cấp quốc tế.

II. Các phòng thí nghiệm:

Viện hiện có 5 phòng thí nghiệm : Khoa học Sự sống (Life Science) ; Khoa học phân tử và Vật liệu Nano (Molecular Science and Nano Meterials) ; Khoa học Môi trường (Enivironmental Science) ; Tính toán Kỹ thuật (Computational Engineering) ; Hạ tầng Thông tin Tính toán (Cyber-Infrastructure) với hơn 40 nghiên cứu viên.

Viện Khoa học Công nghệ và Tính toán trong buổi làm việc với IBM

Viện Khoa học Công nghệ và Tính toán trong buổi làm việc với IBM

1. Phòng Khoa học Sự sống (Life Science) :

– Mục tiêu : Áp dụng các phương pháp mô hình hóa và mô phòng vào các hệ sinh học ở cấp độ phân tử nhằm hỗ trô giải quyết các vấn đề cấp thiết của y học hiện đại và sức khỏe cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.

– Các hướng nghiên cứu :

· Hỗ trợ thiết kế dược phẩm cho virus cúm gia cầm H5N1 và cúm heo A/H1N1.
· Khảo sát cơ chế cuộn sai của protein nhằm tìm hiểu bệnh Alzheimer và Parkinson ở cấp độ phân tử.
· Phát triển phần mềm ứng dụng tính toán trong khoa học sự sống.

2. Phòng Khoa học phân tử và Vật liệu Nano (Molecular Science and Nano Meterials)

– Mục tiêu : Phát triển và ứng dụng phương pháp mô phòng và mô hình hóa ở cấp độ phân tử vào các công trình hóa học có tính chiến lược cho công cuộc phát triển kinh tế tri thức và khoa học công nghệ cho Việt Nam.

– Các hướng nghiên cứu :

· Mối liên hệ định lượng cấu trúc – tính chất của các vật liệu OLEDs.
· Nhiệt hóa học và cấu trúc điện tử của các nano – cluster nhôm.
· Tính chất của metallofullerence và trimetallic nitride fullerence cho ứng dụng trong y học.

3. Phòng Khoa học Môi trường (Enivironmental Science) :

– Mục tiêu : Phát triển và ứng dụng khoa học tính toán làm công cụ chủ lực nhằm cung cấp một hướng tiếp cận đa ngành, tích hợp và định lượng trong việc giải quyết các bài toán môi trường.

– Các hướng nghiên cứu :

· Xây dựng các dữ liệu môi trường và các mô hình tích hợp với GIS nhằm phục vụ quản lý hệ thống lưu vực sông.
· Phát triển và ứng dụng mô hình số cho các vấn đề môi trường như chất lượng nước / không khí, kiểm soát ngập lụt, động học hình thái, các tiến trình ven biển và cửa sông, dự báo thời tiết và biến đổi khí hậu.

4. Phòng Tính toán Kỹ thuật (Computational Engineering) :

– Mục tiêu : Nghiên cứu các hiện tượng đa vật lý bằng mô phỏng, mô hình hóa và tính toán số để giải quyết các bài toán kỹ thuật với mục tiêu thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

– Hướng nghiên cứu :

· Tương tác chất lỏng – kết cấu : mô phỏng chuyển động của tày, khí và thủy động lực tác động lên tàu, đáp ứng kết cấu tàu.
· Phương pháp bơm nhựa bằng chân không, có điều khiển : mô phỏng dòng chạy nhựa, tối ưu hóa phương pháp bơm.
· Mô hình chi phí sản xuất : ước lượng tổng chi phí và tối ưu hóa quá trình sản xuất.

5. Phòng Hạ tầng Thông tin Tính toán (Cyber-Infrastructure)

– Mục tiêu : Nghiên cứu và phát triển hạ tầng cơ sở tính toán và quản lý dữ liệu, phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, đào tạo và quản lý hành chính.

– Các hướng nghiên cứu :

· Phát triển môi trường quản lý và xử lý dữ liệu qua mạng.
· Tạo môi trường hợp tác và đào tạo qua mạng.
· Ứng dụng tính toán đám mây cho nghiên cứu và đào tạo.

· Nghiên cứu, phát triển hệ thống thông tin môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn.